chữ chi
Định nghĩa
- Danh từ:
- Hình vẽ hoặc đường nét có dạng gấp khúc, ngoằn ngoèo, liên tiếp giống như chữ "之" (chi) trong Hán tự: "chữ chi" dùng để mô tả hình dạng hoặc đường đi khúc khuỷu, không thẳng, tạo thành các góc nhọn lặp đi lặp lại.
- Cách viết, cách làm hoặc lối suy nghĩ quanh co, rắc rối, không rõ ràng, mạch lạc: (Nghĩa bóng, ít dùng) Chỉ một vấn đề hoặc cách trình bày phức tạp, khó hiểu.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Con đường lên đỉnh núi uốn lượn theo hình chữ chi. (Con đường lên đỉnh núi uốn lượn theo hình zíc-zắc.)
- Đứa trẻ vẽ một đường chữ chi ngoằn ngoèo trên giấy. (Đứa trẻ vẽ một đường zíc-zắc ngoằn ngoèo trên giấy.)
- Lối hành văn chữ chi khiến người đọc khó nắm bắt ý chính. (Lối hành văn quanh co khiến người đọc khó nắm bắt ý chính.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Đường chữ chi": cụm từ thường dùng để chỉ con đường núi quanh co, khúc khuỷu.
- Xe chúng tôi men theo đường chữ chi để lên đèo. (Xe chúng tôi men theo con đường zíc-zắc để lên đèo.)
"Hầm chữ chi": thuật ngữ quân sự chỉ loại hầm hào được đào theo hình zíc-zắc để tránh hỏa lực đối phương bắn thẳng.
- Bộ đội đào hầm chữ chi để tiến sát vào vị trí địch. (Bộ đội đào hầm zíc-zắc để tiến sát vào vị trí địch.)
Biến thể và từ gần giống
Zíc-zắc (từ mượn, danh từ/tính từ): có nghĩa tương đương, chỉ hình dạng hoặc đường đi gấp khúc, khúc khuỷu.
- Đường bay zíc-zắc của con chim. (Đường bay zíc-zắc của con chim.)
Quanh co (tính từ): chỉ đường đi hoặc lời nói không thẳng thắn, nhiều khúc lượn hoặc ý tứ vòng vo.
- Lối vào làng rất quanh co. (Lối vào làng rất quanh co.)
Ngoằn ngoèo (tính từ): uốn lượn, không thẳng, thường dùng cho sông suối, đường đi.
- Dòng sông ngoằn ngoèo giữa cánh đồng. (Dòng sông ngoằn ngoèo giữa cánh đồng.)
Từ đồng nghĩa
- Khúc khuỷu: (tính từ) chỉ đường đi có nhiều chỗ gấp khúc, khó đi.
- Uốn lượn: (tính từ) chỉ đường nét cong, lượn sóng mềm mại, ít góc cạnh hơn "chữ chi".
Thành ngữ liên quan
- "Chữ chi là cò" (thành ngữ cũ, ít dùng): ám chỉ người không biết gì, dốt nát, mù chữ (nghĩa đen: không biết chữ "chi" cũng như không biết con cò).
- Hỏi nó chuyện ấy thì chữ chi là cò, làm sao biết được. (Hỏi nó chuyện ấy thì nó chẳng biết gì, làm sao biết được.)